0
FACES0
FOLLOWERS0
FOLLOWINGKynethavard
Cách tính các hạn trong lá số tử vi Xem các hạn trong lá số tử vi để dự đoán những biến động trong tương lai là điều mà nhiều người học về tử vi mong muốn biết. Xem hạn không phải là một việc quá khó khăn, nhưng cũng không phải là điều dễ dàng. Để phân tích hạn và kết luận một cách chính xác, người xem cần phải thực hiện việc suy luận một cách kỹ lưỡng và tỉ mỉ thông qua việc lấy lá số tử vi. Trong bài viết sau, chuyên trang sẽ hướng dẫn về cách xem đại vận và tiểu vận trong tử vi để bạn có thể nắm bắt dễ dàng. Các hạn trong tử vi là gì? Các hạn trong lá số tử vi được sử dụng để chỉ các giai đoạn thời gian được chia thành các đơn vị nhất định để dự đoán và phân tích vận mệnh, sự kiện, và biến động trong cuộc sống của một người. Có một số loại hạn chính trong tử vi, như: đại hạn trong lá số tử vi, tiểu hạn trong lá số tử vi, lưu niên đại hạn, nguyệt hạn,... Cách tính các hạn trong lá số tử vi Trong bài viết sau, chung ta sẽ cùng tìm hiểu về đại hạn, tiểu hạn và lưu niên đại hạn. Đây là các hạn trong lá số tử vi phổ biến, được nhiều người quan tâm nhất. Đại hạn Đại hạn hay còn gọi là đại vận, đề cập đến hoàn cảnh và sự kiện mà chúng ta phải đối mặt trong suốt 10 năm của một chu kỳ đại vận. Trong khoảng thời gian này, bản thân chúng ta vẫn giữ nguyên, nhưng môi trường xung quanh và hoàn cảnh bên ngoài sẽ thay đổi và ảnh hưởng đến chúng ta như thế nào. Cách tính các hạn trong lá số tử vi: Đối với đại hạn trong lá số tử vi, ta tính dựa theo Cục và tuổi Âm, Dương. của đương số. Mỗi 10 năm được ghi vào một cung, bắt đầu ghi từ cung Mệnh trở đi. Cụ thể: Nếu đương số là Dương Nam, Âm Nữ thì ghi theo chiều thuận. Ngược lại, đương số là Âm Nam, Dương Nữ thì ghi theo chiều nghịch. Ví dụ: Đương số là Dương nam và có cục là Thuỷ Nhị Cục, ta ghi số 2 (Thuỷ Nhị Cục - Nhị là số 2) vào cung Mệnh. Tiếp theo vì là Dương nam nên ghi các đại vận kết tiếp thuận theo chiều kim đồng hồ, ta ghi 12 vào cung tiếp theo, lần lượt ghi 22, 32, 42, 52, 62,.... đến hết 12 cung thì dừng. Tiểu hạn Tiểu hạn hay còn gọi là tiểu vận tử vi nói về hoàn cảnh mà chúng ta phải đối mặt trong một năm cụ thể. Tính chất tích cực hay tiêu cực của tiểu vận phụ thuộc vào sự sắp xếp của các hành tinh lưu động trong năm đó. Cách tính các hạn trong lá số tử vi: Đối với tiểu hạn trong lá số tử vi, ta tính theo tuổi của đương số. Bước 1: Tìm cung khởi để ghi tiểu vận. Cụ thể: Thân - Tý - Thìn thì khởi từ cung Tuất Tỵ - Dậu - Sửu thì khởi từ cung Mùi Dần - Ngọ - Tuất thì khởi từ cung Thìn Hợi - Mão - Mùi thì khởi từ cung Sửu Bước 2: Tính tiểu vận trong lá số tử vi, ta cần biết địa chi tuổi của đương số. Ví dụ, đương số sinh năm 1998 (Mậu Dần) => Địa chi của tuổi là Dần. Bước 3: Ta xem xét địa chi của tuổi nằm trong tam hợp nào ở bước 1. Ta có địa chi Dần nằm trong tam hợp Dần - Ngọ - Tuất. Theo bước 1, Dần thì khởi từ cung Thìn. Chính vì thế, ta ghi địa chi năm sinh của đương số vào cung Thìn. Tức là ghi Dần vào góc dưới bên trái ở cung Thìn. Như vậy, Dần chính là tiểu vận của cung Thìn. Bước 4: Nếu đương số là nam thì đi thuận chiều kim đồng hồ. Nếu là nữ thì đi nghịch chiều kim đồng hồ cho đến hết 12 địa chi. Theo ví dụ trên, nếu đương số là nam thì đi thuận. Từ cung Thìn là địa chi Dần, ta đi theo chiều thuận ở cung tiếp theo sẽ an địa chi Mão, cung tiếp theo sẽ an chi Thìn,... liên tục đủ 12 địa chi vào 12 cung thì dừng lại. Lưu niên Lưu niên đại hạn cung cấp cái nhìn sâu hơn về hướng đi chính xác của Đại Vận trong từng năm, giúp hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng và thách thức mà chu kỳ lớn hơn đang mang lại. Cách tính các hạn trong lá số tử vi: Đối với lưu niên đại hạn, khởi tính từ cung của Đại Hạn. Lấy cung gốc đại hạn làm năm khởi tính. Ví dụ: Tại cung Mệnh có đại vận 4. Nghĩa là xem đại vận của họ từ 4 - hết 13 tuổi. Từ cung Mệnh là 4 tuổi, ta lấy cung xung chiếu làm nơi ghi số 5 tuổi, Đến đây, nếu âm nam dương nữ thì đi theo chiều nghịch. Tại cung ghi 5 tuổi, ta sẽ ghi 6 tuổi vào cung tiếp theo theo chiều thuận. Sau đó lùi lại ghi số 7 tuổi vào cùng với ô 5 tuổi. Cuối cùng nghịch chiều với cung có số 5, ta điền các số tuổi 8, 9, 10,... cho hết 13 tuổi. Nếu bạn muốn an lưu niên đại hạn cho các tuổi tiếp theo (ví dụ như cho tuổi 14-23) thì làm theo thao tác giống trên. Đối với trường hợp dương nam âm nữ thì đi theo chiều thuận. Tại cung ghi 5 tuổi, ta sẽ lùi lại và ghi 6 vào cung đằng sau. Sau đó tiến lên ghi số 7 vào cùng với ô 5. Cuối cùng thuận chiều với cung có số 5 điền các số tuổi 8,9, 10,... cho đến 13 tuổi. Như vậy, qua bài viết trên, chuyên trang mong rằng bạn sẽ biết được cách tính cách các hạn trong lá số tử vi. Bạn đừng quên thoi dõi website tracuutuvi.com thường xuyên để biết về an sao lá số tử vi và cập nhập thêm các nội dung khác nhé!